Một doanh nghiệp khi hoạt động sẽ chịu nhiều sắc thuế khác nhau. Thông thường, là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hay thuế xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, có các loại thuế mà doanh nghiệp thường bỏ sót, khi cơ quan thuế kiểm tra thì mới phát hiện, dẫn đến bị truy thu và phạt thuế.

Thuế môn bài: do giá trị quá nhỏ nên thường bị quên.
Thuế nhà thầu: do thuế này là trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài, nhưng việc kê khai và nộp thay lại là, trách nhiệm của người trả tiền, nên không để ý.
Bên cạnh đó, thông qua quá trình kiểm tra, Kiểm toán AS xin đề cập tới thuế từ chuyển nhượng vốn, đây cũng là loại thuế mà nhiều người vẫn thường quên.
Nội dung thứ 1: Khi nào phát sinh thuế TNCN chuyển nhượng vốn?
Thuế chuyển nhượng vốn phát sinh khi tổ chức, cá nhân có Thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho một hoặc nhiều tổ chức cá nhân khác. (Bao gồm cả việc bán toàn bộ doanh nghiệp)
Nội dung thứ 2: Cách xác định thuế chuyển nhượng phải nộp
Thuế chuyển nhượng vốn, có thuế suất là 20% trên lợi nhuận có được khi chuyển nhượng vốn.
Ta có: Công thức tính thuế chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp:
Số thuế phải nộp = (giá chuyển nhượng – giá mua của phần vốn chuyển nhượng – chi phí chuyển nhượng) x 20%

Trong đó:
Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp, hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán, hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường. Cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng, được xác định đối với từng trường hợp như sau:
Chi phí chuyển nhượng, là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Ngoài ra, chúng ta cần lưu ý thêm về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác, thì căn cứ tính thuế là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, nhân với thuế suất 0,1%.
Nội dung thứ 3: Trách nhiệm kê khai và khấu trừ thuế:
Nội dung thứ 4: Thời hạn kê khai và nộp thuế TNCN chuyển nhượng vốn
Tóm lại: Doanh nghiệp hay cá nhân có chuyển nhượng vốn cần nhớ là: