Các khoản thu nhập của một cá nhân và cách xác định thuế phải nộp

Click vào đầy để xem video đồ hoạ

Tiền là một phương tiện không thể thiếu. Mỗi cá nhân kiếm tiền từ các nguồn khác nhau.

Tất cả các nguồn tiền cá nhân có được gọi là thu nhập. Với mỗi nguồn thu nhập khác nhau ta sẽ phải nộp một phần vào ngân sách nhà nước gọi là Thuế TNCN.

Có 2 đối tượng phải nộp thuế TNCN là: Cá nhân cư trú, và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Cụ thể như sau:

  • Với cá nhân cư trú thì Thu nhập chịu thuế, là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. (không phân biệt nơi trả thu nhập)
  • Với cá nhân không cư trú thì Thu nhập chịu thuế, là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).

Sau đây, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về 10 nguồn thu nhập của một cá nhân, và cách tính số thuế phải nộp đối với từng nguồn như thế nào nhé.

Thứ nhất: Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Đối với Cá nhân cư trú:
  • Nếu có hợp đồng lao động: Áp dụng biểu lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 111 năm 2013.
  • Nếu không có hợp đồng lao động:

Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập trên 2 triệu đồng mỗi lần nhận (x) Thuế suất 10%

  • Đối với Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (nhân) Thuế suất 20%

Thứ 2: Thu nhập từ kinh doanh.

Đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập trên 100 triệu đồng trong năm, thì căn cứ tính thuế, là Doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu, ta có công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ % thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ % thuế TNCN

 

Trong đó:

Doanh thu tính thuế Giá trị giá tăng, và thuế TNCN, là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền kinh doanh, mà ta thu được phát sinh trong kỳ tính thuế. Ví dụ cho thuê nhà trên 100 triệu một năm, thì tỷ lệ nộp thuế là 10%, gồm 5% thuế TNCN, và 5% thuế GTGT.

Tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu, áp dụng theo Danh mục ngành nghề tính thuế ban hành tại thông tư số 40 năm 2021 của Bộ Tài Chính:

  • Tỷ lệ phần trăm thuế TNCN, giao động theo quy định từ 0,5% đến 5% phần trăm.
  • Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT, là 5% và 10%.

Thứ ba, Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thuế TNCN phải nộp (=) Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất 20%

Trong đó: Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng (-) giá mua (-) chi phí hợp lý liên quan

Riêng thu nhập từ chứng khoán

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần (x) Thuế suất 0,1%

Thứ 4: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng (x) Thuế suất 2%

Thứ 5: Thu nhập từ đầu tư vốn.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất 5%.

Thứ 6 và 7: Thu nhập từ bản quyền, và thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất 5%; Tính cho phần vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Nguồn thu nhập thứ 8, 9, 10 gồm: Thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất 10%; Tính cho phần vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu nhanh về 10 nguồn thu nhập và cách xác định số thuế phải nộp của từng nguồn.

Click vào đầy để xem video đồ hoạ