Ý nghĩa thuế GTGT 0% và những lưu ý || Kiểm toán AS

Khi đề cập từ “thuế” nhiều người sẽ nghĩ ngay đến số tiền phải nộp. Nhưng sắc thuế giá trị gia tăng có thuế suất không phần trăm (0%) áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Vậy việc nhà nước quy định thuế suất không phần trăm (0%) cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu mang ý nghĩa gì.?

  • Thứ nhất, nhường quyền đánh thuế giá trị gia tăng đến nơi tiêu dùng cuối cùng. Điều này phù hợp với bản chất và thông lệ quốc tế về thuế giá trị gia tăng.
  • Thứ hai, khuyến khích xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước cạnh tranh về giá với các nước khác.
  • Thứ ba, Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất không phần trăm (0%) thì được khấu trừ hay hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đây là nội dung làm tăng nội lực về tài chính, cho các công ty trong nước.

Các trường hợp sai sót hiện nay của doanh nghiệp Việt Nam là ngộ nhận mình được hưởng thuế suất không phần trăm (0%), và hay quên rằng, để có được thuế suất không phần trăm (0%), ngoài việc, thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thì doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ chứng từ, theo quy định của luật thuế.

Để tránh bị “ngộ nhận” ta lưu ý ba trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hay xem như xuất khẩu mà không được áp dụng thuế suất không phần trăm (0%), như sau:

Trường hợp 1:

Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; và xe ô tô bán cho cá nhân, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.  Lý do là khu phi thuế quan, nằm trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt được xăng xe ô tô, xe ô tô lúc nào chạy trong khu, lúc nào chạy ngoài khu.

Trường hợp 2:

Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan, bao gồm: Dịch vụ cho thuê nhà, thuê hội trường, khách sạn, kho bãi, dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động, dịch vụ du lịch, dịch vụ thanh toán qua mạng. Lý do là các nội dung vừa nêu xảy ra, ngoài phạm vi khu phi thuế quan.

Riêng dịch vụ suất ăn công nghiệp trong khu phi thuế quan vẫn được áp dụng thuế suất không phần trăm (0%). Lý do là bữa ăn, xảy ra trong khu phi thuế quan.

Trường hợp 3:

Dịch vụ bưu chính viễn thông một chiều đi nước ngoài, tài nguyên khoáng sản chưa chế biến, thành sản phẩm khác, và hàng hóa dịch vụ cung cấp cho các cá nhân, không đăng ký kinh doanh, trong khu phi thuế quan.

Để giải quyết vấn đề “hay quên” thì ta cần lưu ý bộ chứng từ cần có đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoặc xem như xuất khẩu, để được hưởng thuế suất không phần trăm (0%), như sau:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, bộ chứng từ cần có:

  1. Hợp đồng ngoại thương; Hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
  2. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng;
  3. Tờ khai hải quan và bộ chứng từ hải quan đi kèm;
  4. Hóa đơn.

Đối với dịch vụ xuất khẩu, bộ chứng từ cần có:

  1. Hợp đồng ngoại thương;
  2. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng;
  3. Bằng chứng thực hiện dịch vụ xuất khẩu;
  4. Hóa đơn.

Đối với trường hợp xem như xuất khẩu là gia công xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu chuyển tiếp, bộ chứng từ cần có:

  1. Phiếu chuyển giao gia công, tờ khai hải quan, hợp đồng;
  2. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng;
  3. Bằng chứng chứng minh xem như xuất khẩu hay bộ tờ khai hải quan, nếu doanh nghiệp là nơi xuất hàng cuối cùng của khâu gia công chuyển tiếp;
  4. Hóa đơn.

BẢNG TÓM TẮT BỘ HỒ SƠ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU

Loại hình

Bộ hồ sơ

1

2

3

4

Hàng Hóa

Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng ủy thác xuất khẩu

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng

Tờ khai hải quan và bộ chứng từ hải quan đi kèm

Hóa đơn

Dịch vụ

Hợp đồng ngoại thương

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng

Bằng chứng thực hiện dịch vụ xuất khẩu

Hóa đơn

Xem như xuất khẩu

Phiếu chuyển giao gia công, tờ khai hải quan, hợp đồng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng

Bằng chứng chứng minh xem như xuất khẩu hay bộ tờ khai hải quan

Hóa đơn

 

Việc lưu trữ bằng chứng kế toán phải chi tiết, đầy đủ. Thiếu chứng từ, dù chỉ một trong những yêu cầu quy định của thuế, cũng không xong.

– Nếu thiếu tờ khai hải quan sẽ phải tính theo mức thuế suất như bán hàng nội địa, và thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

– Nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng vẫn có tờ khai hải quan, thì áp dụng thuế suất 0%, nhưng thuế Gía trị gia tăng đầu vào, không được khấu trừ.