“Ấn định thuế”, hay thường gọi là bị “tài định thuế”, là việc cơ quan thuế đưa ra số tiền thuế mà người nộp thuế buộc phải nộp, thay vì căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, sổ sách kế toán đã kê khai nộp thuế. Cơ quan thuế sẽ ấn định thuế dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế; căn cứ tính thuế; và phương pháp tính thuế.
Nội dung 1: Sai phạm về nguyên tắc quản lý thuế:
1) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế ; Không kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
2) Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế, hoặc người khai thuế không giải trình, hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
3) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung 2: Sai phạm về căn cứ tính thuế:
1) Khai thuế, nộp bổ sung hồ sơ không đầy đủ, không trung thực về căn cứ tính thuế.
2) Không phản ánh, hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
3) Không xuất trình sổ sách kế toán, hóa đơn và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế.
Nội dung 3: Sai phạm về hồ sơ, tài liệu và phương pháp tính thuế:
1) Mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
2) Người kê khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế.
3) Mua bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Kiểm toán AS đã điểm qua 3 nội dung sai phạm chính “Hóa đơn” là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Bài viết này bàn về nội dung xử phạt khi người mua “Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp” và “Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn”.
"Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp" ám chỉ việc sử dụng các hóa đơn không có giá trị pháp lý, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng hoặc hóa đơn không tuân thủ các quy định về hóa đơn theo quy định của pháp luật. Một thuật ngữ thông dụng để chỉ các hóa đơn này là "hóa đơn giả". Trong thực tế, người làm kế toán thường gặp các trường hợp sau:
"Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn" ám chỉ việc sử dụng các hóa đơn có giá trị pháp lý hợp pháp, nhưng nội dung kinh tế phát sinh trong hóa đơn lại là giả. Có thể nói cho dễ hiểu là "hóa đơn thật có nội dung giả". Trong thực tế, người làm kế toán thường gặp các trường hợp sau:
Tùy thuộc vào mức độ thực hiện hành vi "Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp" hoặc "Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn", luật định sẽ áp dụng các chế tài và xử phạt khác nhau.
Có 2 Bộ luật chế tài, xử phạt:
Có 3 tình huống xử phạt như sau:
NẾU đã bị xử phạt theo hành vi khai sai hoặc xử phạt theo hành vi trốn thuế THÌ không bị xử phạt theo hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp/sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
Tình huống 1: Được xác định là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, mức phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng.
Tình huống 2: Được xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn; sẽ có 3 trường hợp:
Tình huống 3: Được xác định là hành vi trốn thuế.
Thì TRUY THU số thuế trốn, và PHẠT từ MỘT đến BA lần số thuế trốn.
Xử phạt Theo quy định Bộ Luật hình sự năm 2015 (Được Sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Khung phạt tù:
Các căn cứ để ấn định thuế:
1) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, và cơ sở dữ liệu thương mại hợp pháp mà cơ quan thuế chấp nhận.
2) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, cùng ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô, thì so sánh với địa phương khác.
Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế, hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, hay bản án kết luận của toà án.
Có thể nói rằng, “ấn định thuế”, là công cụ hiệu quả để nhà nước ràng buộc trách nhiệm của người nộp thuế, phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Mục đích chính là chống thất thu ngân sách một cách hiệu quả, triệt để.
Mong rằng với những kiến thức vừa chia sẻ, đã giúp mọi người có một cái nhìn tổng quát về các trường hợp bị “ấn định thuế”.