Tiền là một phương tiện không thể thiếu. Mỗi cá nhân kiếm tiền từ các nguồn khác nhau. Tất cả các nguồn tiền cá nhân có được gọi là thu nhập. Với mỗi nguồn thu nhập khác nhau ta sẽ phải nộp một phần vào ngân sách nhà nước gọi là Thuế TNCN.
Có 2 đối tượng phải nộp thuế TNCN là: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Cụ thể như sau:
Sau đây, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về 10 nguồn thu nhập của một cá nhân, và cách tính số thuế phải nộp đối với từng nguồn như thế nào nhé.
Đối với cá nhân cư trú:
Nếu có hợp đồng lao động: Áp dụng biểu lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 111 năm 2013.
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập trên 2 triệu đồng mỗi lần nhận (x) Thuế suất 10%
Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (nhân) Thuế suất 20%
Đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập trên 100 triệu đồng trong năm, thì căn cứ tính thuế, là Doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu, ta có công thức sau:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ % thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ % thuế TNCN |
Trong đó:
Doanh thu tính thuế Giá trị giá tăng, và thuế TNCN, là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền kinh doanh, mà ta thu được phát sinh trong kỳ tính thuế. Ví dụ cho thuê nhà trên 100 triệu một năm, thì tỷ lệ nộp thuế là 10%, gồm 5% thuế TNCN, và 5% thuế GTGT.
Tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu, áp dụng theo Danh mục ngành nghề tính thuế ban hành tại thông tư số 40 năm 2021 của Bộ Tài Chính:
Trong đó: Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng (-) giá mua (-) chi phí hợp lý liên quan.
Riêng thu nhập từ chứng khoán
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần (x) Thuế suất 0,1%
Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu nhanh về 10 nguồn thu nhập và cách xác định số thuế phải nộp của từng nguồn.